Mức phạt tiền đối với các vi phạm trong hoạt động thừa phát lại từ 01/09/2020

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực, trong đó có nội dung quy định chi tiết về mức phạt tiền đối với các vi phạm trong hoạt động thừa phát lại.

Mức phạt tiền đối với các vi phạm trong hoạt động thừa phát lại từ 01/09/2020

Cụ thể, mức phạt tiền đối với các vi phạm trong hoạt động thừa phát lại từ ngày 01/9/2020 (ngày Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được quy định như sau:

STT Hành vi vi phạm Mức phạt
1 Văn phòng Thừa phát lại tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
2 Văn phòng Thừa phát lại tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại
3 Văn phòng Thừa phát lại khai không trung thực, che giấu thông tin của cá nhân, tổ chức trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại, đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại  Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
4 Văn phòng Thừa phát lại sử dụng văn bản xác nhận không đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 82/2020/NĐ-CP
5 Văn phòng Thừa phát lại xác nhận không đúng thời gian công tác pháp luật để đề nghị bổ nhiệm thừa phát lại; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
6 Văn phòng Thừa phát lại xác nhận không đúng thời gian tập sự hoặc kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại để đề nghị tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại, bổ nhiệm thừa phát lại
7 Hành nghề Thừa phát lại thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
8 Hành nghề Thừa phát lại không mặc trang phục thừa phát lại hoặc không đeo thẻ thừa phát lại theo quy định
9 Hành nghề Thừa phát lại tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thẻ thừa phát lại Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
10 Hành nghề Thừa phát lại sữa lỗi kỹ thuật vi bằng không đúng quy định
11 Hành nghề Thừa phát lại hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại khi không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định;
12 Hành nghề Thừa phát lại từ chối hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại không đúng quy định
13 Hành nghề Thừa phát lại không thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
14 Hành nghề tại văn phòng thừa phát lại khác mà không phải văn phòng thừa phát lại mình đã đăng ký hành nghề
15 Hành nghề thừa phát lại mà kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản và quản lý, thanh lý tài sản
16 Hành nghề Thừa phát lại tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác
17 Hành nghề Thừa phát lại đòi hỏi bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ
18 Hành nghề Thừa phát lại tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự không đúng quy định
19  Hành nghề Thừa phát lại tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không đúng quy định
20 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng không đúng nội dung và hình thức theo quy định
21 Hành nghề Thừa phát lại không ký vào từng trang của vi bằng theo quy định
22 Hành nghề Thừa phát lại sử dụng thông tin về hoạt động của thừa phát lại để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
23 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của thừa phát lại; cháu ruột mà thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì
24 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự
25 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội
26 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính
27 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
28 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu
29 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ
30 Hành nghề Thừa phát lại vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp thừa phát lại theo quy định của pháp luật
31 Hành nghề Thừa phát lại lập tài liệu kèm theo vi bằng không phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng theo quy định
32 Hành nghề Thừa phát lại cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại
33 Hành nghề Thừa phát lại cho người khác sử dụng thẻ thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại
34 Hành nghề Thừa phát lại sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại hoặc thẻ thừa phát lại của người khác để hành nghề thừa phát lại
35 Hành vi hành nghề thừa phát lại mà không đủ điều kiện hành nghề theo quy định. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
36 Hành nghề Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi mà thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng.
37 Hành nghề Thừa phát lại thông đồng với người yêu cầu và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của vi bằng, hồ sơ công việc
38 Văn phòng thừa phát lại không niêm yết lịch làm việc hoặc nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở văn phòng thừa phát lại Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
39 Văn phòng thừa phát lại không niêm yết thủ tục hoặc chi phí thực hiện công việc tại trụ sở văn phòng thừa phát lại
40 Văn phòng thừa phát lại lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu không đúng quy định
41 Văn phòng thừa phát lại thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; chấp hành không đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc báo cáo phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát
42 Văn phòng thừa phát lại sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định
43 Văn phòng thừa phát lại không bảo đảm trang phục cho thừa phát lại theo quy định
44 Văn phòng thừa phát lại lưu trữ hồ sơ công việc không đúng quy định
45 Văn phòng thừa phát lại không tạo điều kiện cho thừa phát lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
46 Văn phòng thừa phát lại tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài phạm vi hoặc không đúng thẩm quyền
47 Văn phòng thừa phát lại tập sự hành nghề thừa phát lại mà văn phòng thừa phát lại không đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định
48 Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng dịch vụ có nội dung không đúng quy định
49 Văn phòng thừa phát lại gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký không đúng thời hạn quy định
50 Văn phòng thừa phát lại không có biển hiệu theo quy định Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
51 Văn phòng thừa phát lại không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định
52 Văn phòng thừa phát lại không thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc báo cáo phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát
53 Văn phòng thừa phát lại không gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký theo quy định
54 Văn phòng thừa phát lại thu chi phí không đúng quy định hoặc cao hơn mức đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ
55 Văn phòng thừa phát lại hoạt động không đúng địa chỉ trụ sở ghi trong giấy đăng ký hoạt động
56 Văn phòng thừa phát lại mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại không đầy đủ hoặc không liên tục
57 Văn phòng thừa phát lại tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
58 Văn phòng thừa phát lại đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định
59 Văn phòng thừa phát lại thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài hoạt động thừa phát lại
60 Văn phòng thừa phát lại không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại của văn phòng mình
61 Văn phòng thừa phát lại không thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề đối với thừa phát lại không còn làm việc tại văn phòng mình
62 Văn phòng thừa phát lại mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở văn phòng thừa phát lại; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
63 Văn phòng thừa phát lại không đăng ký hành nghề cho thừa phát lại của văn phòng mình theo quy định
64 Văn phòng thừa phát lại không đăng ký nội dung thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, họ tên trưởng văn phòng, danh sách thừa phát lại hợp danh, danh sách thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng của văn phòng mình theo quy định
65 Văn phòng thừa phát lại cho người không phải là thừa phát lại của văn phòng mình hành nghề thừa phát lại dưới danh nghĩa văn phòng mình
66 Văn phòng thừa phát lại cho người khác sử dụng quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại để hoạt động thừa phát lại
67 Hoạt động thừa phát lại mà không đủ điều kiện hoạt động thừa phát lại theo quy định Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Chi tiết xem thêm tại: Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2020.

Mức phạt tiền đối với các vi phạm trong hoạt động thừa phát lại từ 01/09/2020

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.